Thông tin Quảng cáo

Số lượt truy cập
Hôm nay: 1865
Tất cả: 5454733
79. Cấp mới, cấp lại phù hiệu “Xe đầu kéo”.
Tin đăng ngày: 14/9/2016 - 983 lần xem
79. Cấp mới, cấp lại phù hiệu “Xe đầu kéo”.
 

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Trung tâm giao dịch một cửa của Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh - Địa chỉ: Số 143, đường Hà Huy Tập, thành phố Hà Tĩnh) hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Cán bộ chuyên môn kiểm tra hồ sơ nếu không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh; nếu đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ sau đó viết phiếu hẹn.

Bước 2: Nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh hoặc qua đường bưu điện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

 - Giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014.

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy đăng ký xe ô tô và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng thuê phương tiện giữa thành viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải. Đối với những phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính thì Sở Giao thông vận tải nơi nhận hồ sơ phải lấy ý kiến xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 25 của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014.

- Cung cấp tên Trang thông tin điện tử, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào thiết bị giám sát hành trình của các xe đề nghị cấp phù hiệu.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

4. Thời hạn giải quyết: Kể từ khi nhận hồ sơ đúng quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với phương tiện mang biển đăng ký tại địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính và 04 ngày làm việc đối với phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông Vận tải.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phù hiệu “Xe đầu kéo”.                               

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): có.

 - Giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014.

- Đề  nghị xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải theo mẫu quy định tại Phụ lục 25 của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có

            1. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe tải phải có đủ các điều kiện sau đây:

            a) Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

            b) Phương tiện phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể:

            - Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt; phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản , sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;

            - Xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

            - Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

            c) Lái xe:

            - Lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;

            - Lái xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải theo mẫu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (trừ các trường hợp đồng thời chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh);

            d) Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên.

            đ)  Nơi đỗ xe: Đơn vị kinh doanh vận tải phải có nơi đỗ xe phù hợp với phương án kinh doanh và đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

            e) Về tổ chức, quản lý:

            -  Đơn vị kinh doanh vận tải có phương tiện thuộc diện bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe phải trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng và phải theo dõi, xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe;

            - Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ số lượng lái xe theo phương án kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và sử dụng lái xe đủ sức khỏe theo quy định;

            - Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông;

2. Xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo dưỡng phương tiện đảm bảo các phương tiện phải được bảo dưỡng theo quy định.

3. Lập Hồ sơ Lý lịch phương tiện hoặc phần mềm quản lý phương tiện của đơn vị (nếu có) để theo dõi quá trình hoạt động và bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014.

4. Có và thực hiện đúng phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014.

5. Xây dựng và áp dụng quy trình quản lý an toàn giao thông theo mẫu quy định tại Phụ lục 8b của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014.

6. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2017, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa sử dụng xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa trên hành trình có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng phương tiện tối thiểu như sau:

+ Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 10 xe trở lên;

+ Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 05 xe trở lên; riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 03 xe trở lên.

7. Xe đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

8. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoạt động kinh doanh vận tải và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải gắn thiết bị giám sát hành trình; thiết bị giám sát hành trình phải đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt và hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông. Việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình được thực hiện theo lộ trình sau đây:

- Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải.

9. Niêm yết các thông tin theo quy định tại Phụ lục 26 của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 và vị trí niêm yết như sau:

+ Đối với xe đầu kéo: niêm yết ở mặt ngoài hai bên cánh cửa buồng lái.

+ Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc có thùng chở hàng: niêm yết ở mặt ngoài hai bên thùng xe.

+ Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc không có thùng chở hàng: niêm yết thông tin trên bảng bằng kim loại được gắn với khung xe tại vị trí dễ quan sát bên cạnh hoặc phía sau.

10. Xe ô tô vận tải hàng hóa phải có kích thước thùng xe đúng theo Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

11. Trên xe có trang bị bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn sử dụng theo quy định.

12. Phù hiệu “XE ĐẦU KÉO” được thực hiện theo lộ trình sau đây:

+ Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật giao thông đường bộ 2008.

- Nghị định số 86/2014/NĐ- CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

- Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

- Thông tư số 60/2015/TT-BGTVT ngày 02/11/2015 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

 

 

Phụ lục 24  của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014

Tên đơn vị vận tải:...............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:.............. /..............

…………, ngày...... tháng......năm.....

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU

 

Kính gửi: Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh

 

1. Tên đơn vị vận tải:.............................................................................................

2. Địa chỉ:...............................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax):............................................................................................

4. Số Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô......... ngày.....tháng....năm...., nơi cấp..............................................................................(1)........................................

Số lượng phù hiệu, biển hiệu chạy xe nộp lại:………………….…………………

Đề nghị được cấp: (2)..............................................................................................

Danh sách xe đề nghị cấp phù hiệu như sau:

TT

Biển kiểm soát

Sức chứa

Nhãn hiệu xe

Nước sản xuất

Năm sản xuất

Tuyến CĐ (HĐ, DL, taxi, xe tải…)

1

2

..

 

 

 

 

 

 

 

 

Đại diện đơn vị vận tải
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Hướng dẫn cách ghi:

(1) Hoạt động vận tải khách nội bộ không điền thông tin này.

(2) Ghi số lượng phù hiệu, biển hiệu đơn vị xin cấp.

 


Phụ lục 25  của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014

Sở GTVT:..(1)....

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:.............. /.................

                            …………, ngày...... tháng......năm.....

 

ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG CỦA XE Ô TÔ THAM GIA KINH DOANH VẬN TẢI

 

Kính gửi: Sở GTVT..(2)...............................................

 

Sở GTVT …(1). đề nghị Sở GTVT … (2) xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải như sau:

1.Tên doanh nghiệp/ hợp tác xã.............................................................................

2. Trụ sở:.................................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax):............................................................................................

4. Giấy phép kinh doanh vận tải số:........ do.......................................................... cấp ngày........................ tháng.............................. năm.................................................

Đề nghị Sở GTVT …(2)…xác nhận xe ô tô mang biển số …thuộc sở hữu (quyền sử dụng hợp pháp) của.....(tên doanh nghiệp/HTX)....chưa được cấp Phù hiệu (hoặc đã trả lại phù hiệu) để chuyển đến hoạt động kinh doanh vận tải do Sở GTVT...(1)....quản lý.

 

Xác nhận của Sở Giao thông vận tải (2)
Ngày..... tháng...... năm......
(Ký tên, đóng dấu)

Sở Giao thông vận tải (1)
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Hướng dẫn ghi:

(1) Ghi tên Sở GTVT địa phương nơi phương tiện cấp phù hiệu, biển hiệu;

(2) Ghi tên Sở GTVT nơi phương tiện chuyển đến.


Phụ lục 26 của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014

NIÊM YẾT THÔNG TIN TRÊN XE Ô TÔ ĐẦU KÉO, RƠ MOÓC, SƠ MI RƠ MOÓC

I. Xe ô tô tải

a) Vị trí: Trên cánh cửa xe

b) Nội dung:

(khung bao ngoài có thể bố trí dạng hình chữ nhật, hình tròn hoặc bán nguyệt)

II. Xe ô tô đầu kéo

a) Vị trí: Trên cánh cửa xe

b) Nội dung:

(khung bao ngoài có thể bố trí dạng hình chữ nhật, hình tròn hoặc bán nguyệt)

(1): Khối lượng toàn bộ của sơ mi rơ moóc phân bố lên cơ cấu kéo (mâm xoay).

III. RƠ MOÓC, SƠ MI RƠ MOÓC

a) Vị trí:

- Trường hợp rơ moóc và sơ mi rơ moóc có thành thùng chở hàng: Mặt ngoài hai bên thành thùng

- Trường hợp rơ moóc và sơ mi rơ moóc không có thành thùng chở hàng: Niêm yết thông tin trên bảng bằng kim loại được gắn với khung xe tại vị trí dễ quan sát bên cạnh hoặc phía sau.

b) Nội dung, hình thức:

- Kích thước:

Chiều dài: Ddài = 400 mm ± 50 mm

Chiều rộng: Crộng = 300 mm ± 50 mm

 

Phụ lục 3  của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014

Tên đơn vị KD vận tải:........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:.............. /..............

…………, ngày...... tháng......năm.....

 

PHƯƠNG ÁN
KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

I. Tổ chức quản lý hoạt động vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải

- Cơ cấu tổ chức: mô hình, chức năng nhiệm vụ các phòng, ban.

- Người điều hành hoạt động vận tải: họ tên, trình độ, chuyên ngành.

- Phương án tổ chức bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông của đơn vị vận tải (chỉ áp dụng đối với đơn vị vận tải đăng ký kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ).

- Công tác lắp đặt, theo dõi, sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình; trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng.

- Các nội dung quản lý khác.

II. Phương án kinh doanh của đơn vị vận tải

1. Phương án kinh doanh vận tải hành khách.

a. Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt.

- Tuyến khai thác, số chuyến, hình thức triển khai bán vé.

- Phạm vi hoạt động của tuyến (nêu rõ hành trình hoạt động có cự ly từ 300 km trở lên hay dưới 300 km)

- Phương tiện: số lượng, chất lượng phương tiện, gắn thiết bị giám sát hành trình.

- Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe: số lượng, hạng giấy phép lái xe, tập huấn nghiệp vụ, thâm niên của lái xe khách có giường nằm hai tầng.

- Đồng phục của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe.

- Nơi đỗ xe của đơn vị vận tải: địa điểm, diện tích.

- Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện.

- Giá cước: thực hiện các quy định có liên quan.

b. Phương án kinh doanh vận tải hành khách bằng xe hợp đồng và xe du lịch.

- Phạm vi hoạt động (nêu rõ hành trình hoạt động có cự ly từ 300 km trở lên hay dưới 300 km).

- Phương tiện: số lượng, chất lượng, gắn thiết bị giám sát hành trình.

- Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe: số lượng, hạng giấy phép lái xe, tập huấn nghiệp vụ.

- Đồng phục của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe.

- Nơi đỗ xe của đơn vị vận tải: địa điểm, diện tích.

- Các dịch vụ phục vụ hành khách đi xe.

- Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện.

- Giá cước: thực hiện các quy định có liên quan.

c. Phương án kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi:

- Màu sơn xe của đơn vị.

- Vị trí gắn hộp đèn xe taxi, nội dung thông tin ghi phía ngoài xe: Số điện thoại, tên đơn vị vận tải.

- Hệ thống điều hành: địa chỉ trung tâm điều hành, số lượng nhân viên điều hành, trang thiết bị liên lạc.

- Lái xe taxi: số lượng, hạng giấy phép lái xe, chế độ tập huấn nghiệp vụ.

- Đồng phục của lái xe.

- Phương tiện: số lượng, chất lượng, gắn thiết bị giám sát hành trình.

- Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện.

- Giá cước: thực hiện các quy định có liên quan.

2. Phương án kinh doanh vận tải hàng hóa

- Loại hình kinh doanh vận tải (ghi rõ hình thức kinh doanh vận tải như: Vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hàng hóa bằng xe taxi tải, vận tải hàng hóa thông thường…).

- Phương tiện: số lượng, chất lượng, việc gắn thiết bị giám sát hành trình.

- Phạm vi hoạt động (nêu rõ hành trình hoạt động có cự ly từ 300 km trở lên hay dưới 300 km)

- Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện.

- Lái xe: số lượng, hạng giấy phép lái xe, chế độ tập huấn nghiệp vụ.

- Nơi đỗ xe của đơn vị vận tải: địa điểm, diện tích.

 

 

Đại diện đơn vị kinh doanh vận tải
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 4  của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014

HỒ SƠ LÝ LỊCH PHƯƠNG TIỆN

Đơn vị vận tải:……………..

HỒ SƠ LÝ LỊCH PHƯƠNG TIỆN

Biển kiểm soát:

Số máy:

Số khung:

Chủ sở hữu:

Nhãn hiệu:

Nước sản xuất:

Năm sản xuất:

Trọng tải:

Cải tạo:

Nguyên chiếc:

 

 

Thuộc sở hữu (hoặc quản lý, sử dụng) từ ngày: ……./……../……….

BẢNG THEO DÕI QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA

Năm ……..

TT

Nội dung

Tháng

Tổng cộng

T/g BDSC, cải tạo thực tế

Địa điểm BDSC, cải tạo

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1

Km xe chạy trong tháng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Km xe chạy lũy kế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Số chuyến trong tháng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số chuyến xe lũy kế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Bảo dưỡng

- ……

- vv ……….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Sửa chữa

- Hệ thống phanh

- Sơn lại xe

- vv……….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Cải tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thay đổi công năng

- Thùng xe

- vv………..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Phụ lục 8b của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014

 

QUY TRÌNH BẢO ĐẢM AN TOÀN GIAO THÔNG

 

Bước

Nội dung

Tổ chức, cá nhân thực hiện

Thời điểm thực hiện

1

- Tập hợp, phân tích các dữ liệu về hoạt động của từng phương tiện trong quá trình thực hiện nhiệm vụ vận chuyển của lần gần nhất thông qua thiết bị giám sát hành trình (đối với các phương tiện lắp đặt thiết bị GSHT) và qua các biện pháp quản lý khác của đơn vị, từ đó đánh giá ưu, nhược điểm của lái xe trong lần thực hiện nhiệm vụ vận chuyển gần nhất.

- Tiếp nhận và xử lý các đề xuất, phản ánh của lái xe về các vấn đề liên quan đến ATGT.

Bộ phận quản lý các điều kiện về ATGT (đối với các đơn vị VT bắt buộc phải có) hoặc cán bộ được phân công theo dõi ATGT tại các đơn vị VT khác.

(Sau đây gọi là: Bộ phận (cán bộ) quản lý các điều kiện về ATGT)

Trước khi giao nhiệm vụ vận chuyển mới cho lái xe.

- Tập hợp các yêu cầu vận chuyển của khách hàng, tìm hiểu và nắm bắt các điều kiện, đặc điểm về hàng hóa, hành khách, tuyến đường, thời tiết, thời gian vận chuyển…

- Bố trí xe và lái xe thực hiện nhiệm vụ vận chuyển (đảm bảo thời gian làm việc của lái xe theo đúng quy định).

Bộ phận kế hoạch, điều độ (hoặc cán bộ tiếp nhận yêu cầu vận chuyển của khách hàng)

Trước khi giao nhiệm vụ vận chuyển mới cho lái xe

2

Bộ phận (cán bộ) quản lý các điều kiện về ATGT và Bộ phận kế hoạch, điều độ (hoặc cán bộ tiếp nhận yêu cầu vận chuyển của khách hàng) chuyển các thông tin tại bước 1 cho cán bộ được lãnh đạo phân công trực tiếp giao nhiệm vụ vận chuyển cho lái xe.

Bộ phận (cán bộ) quản lý các điều kiện về ATGT và Bộ phận kế hoạch, điều độ (hoặc cán bộ tiếp nhận yêu cầu vận chuyển của khách hàng)

Trước khi giao nhiệm vụ vận chuyển mới cho lái xe.

3

Giao nhiệm vụ vận chuyển cho lái xe:

- Kiểm tra Giấy phép lái xe; Giấy chứng nhận kiểm định; đăng ký xe; Lệnh vận chuyển (đối với vận chuyển khách theo tuyến cố định, xe buýt).

- Giao cho lái xe các giấy tờ phải mang theo khác như: Hợp đồng vận tải, giấy vận tải …

- Thông báo cho lái xe những ưu, nhược điểm của lái xe trong lần thực hiện nhiệm vụ vận chuyển gần nhất.

- Thông báo cho lái xe các yêu cầu vận chuyển của khách hàng, các điều kiện, đặc điểm về hàng hóa, hành khách, tuyến đường, thời tiết, thời gian vận chuyển …

- Kiểm tra nồng độ cồn đối với lái xe (nếu có thiết bị)

- Ghi chép vào Sổ giao nhiệm vụ cho lái xe (theo mẫu số 1), lái xe ký xác nhận.

Cán bộ được lãnh đạo phân công và lái xe

Trước khi thực hiện nhiệm vụ vận chuyển

4

Kiểm tra tình trạng an toàn kỹ thuật của phương tiện.

- Xác nhận lái xe qua thiết bị GSHT (đối với xe có lắp đặt) và kiểm tra tình trạng sẵn sàng hoạt động của thiết bị GSHT.

- Kiểm tra nước làm mát, dầu động cơ, bình điện, các dây cu roa.

- Kiểm tra hệ thống lái.

- Kiểm tra các bánh xe (độ chặt của bu lông bánh xe, tình trạng và áp suất của lốp).

- Khởi động phương tiện và kiểm tra hoạt động của gạt nước, còi và các loại đèn.

- Kiểm tra hoạt động của hệ thống phanh (thắng).

- Ghi chép kết quả kiểm tra vào biểu Kết quả kiểm tra ATKT (theo mẫu số 2), ký xác nhận và chuyển biểu mẫu cho cán bộ được lãnh đạo phân công.

Lái xe được giao nhiệm vụ vận chuyển

Sau khi được giao nhiệm vụ và trước khi cho xe khởi hành

5

Cán bộ thuộc bộ phận quản lý các điều kiện về ATGT tiếp nhận biểu Kết quả kiểm tra ATKT từ các lái xe và ký xác nhận.

- Nếu tất cả các nội dung KT đều đạt yêu cầu, xe được phép thực hiện nhiệm vụ vận chuyển.

- Nếu có nội dung không đảm bảo yêu cầu, thì tùy theo mức độ sẽ cho sửa chữa, khắc phục ngay hoặc dừng xe đưa vào sửa chữa, đồng thời thông báo cho bộ phận điều độ bố trí xe khác thay thế.

- Tập hợp, lưu trữ vào Hồ sơ theo dõi an toàn của từng phương tiện.

Cán bộ thuộc bộ phận quản lý các điều kiện về ATGT (đối với các đơn vị có bộ phận ATGT) hoặc cán bộ được lãnh đạo phân công

Trước khi xe khởi hành thực hiện nhiệm vụ vận chuyển

6

- Theo dõi quá trình hoạt động của phương tiện khi thực hiện nhiệm vụ vận chuyển qua thiết bị GSHT, nhắc nhở lái xe khi phát hiện chạy quá tốc độ và các nguy cơ gây mất ATGT. (áp dụng cho các phương tiện có lắp đặt thiết bị GSHT).

- Thống kê các lỗi vi phạm về tốc độ xe chạy, báo cáo Lãnh đạo đơn vị xử lý.

- Tổng hợp các sự cố mất an toàn giao thông trong quá trình xe hoạt động kinh doanh vận tải trên đường. Đưa ra phương án xử lý khi xảy ra các sự cố gây mất an toàn giao thông.

Bộ phận (cán bộ) quản lý các điều kiện về ATGT

Khi xe đang hoạt động trên đường.

7

- Thực hiện nghiêm các quy định về an toàn giao thông trong quá trình điều khiển phương tiện vận chuyển hành khách và hàng hóa.

- Báo cáo ngay thời gian, địa điểm và nguyên nhân khi xảy ra sự cố mất an toàn giao thông để đơn vị có biện pháp xử lý.

Lái xe

Khi xe đang hoạt động trên đường.

8

- Thống kê số vụ, nguyên nhân, mức độ TNGT đã xảy ra của từng lái xe (nếu có).

- Xây dựng và thực hiện phương án xử lý khi xảy ra sự cố gây mất an toàn giao thông trong quá trình kinh doanh vận tải.

- Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm đối với các tai nạn giao thông xảy ra trong quá trình kinh doanh vận tải.

Bộ phận (cán bộ) quản lý các điều kiện về ATGT

Theo tháng, quý, năm

9

- Thống kê quãng đường đã thực hiện được;

- Trên cơ sở thống kê quãng đường xe đã thực hiện, căn cứ vào chế độ bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện để thực hiện bảo dưỡng phương tiện theo đúng kỳ cấp.

- Thống kê và theo dõi kết quả bảo dưỡng, sửa chữa của từng phương tiện

Bộ phận (cán bộ) quản lý các điều kiện về ATGT

Sau khi kết thúc hành trình

 


 

MẪU SỐ 1

Đơn vị vận tải:……………..

SỔ GIAO NHIỆM VỤ VẬN CHUYỂN CHO LÁI XE
Năm 201….

TT

Ngày tháng

Họ tên lái xe

Biển số xe

GPLX hợp lệ

Chứng nhận kiểm định ATKT

Giấy tờ giao thêm cho lái xe (Lệnh VC, HĐ, Giấy v/c)

Đã thông báo cho lái xe các vấn đề về ATGT

Đã thông báo cho lái xe các yêu cầu vận chuyển

Kết quả kiểm tra nồng độ cồn (nếu có)

Người giao nhiệm vụ ký

Lái xe ký

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 2

Đơn vị vận tải:……………..

Ngày… tháng … năm 201….

KẾT QUẢ KIỂM TRA AN TOÀN KỸ THUẬT PHƯƠNG TIỆN
TRƯỚC KHI THAM GIA HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI

Họ và tên lái xe: ……………………… đã thực hiện việc kiểm tra ATKT của xe mang biển kiểm soát: …………

TT

Ngày kiểm tra
Nội dung kiểm tra

1

2

3

4

5

6

7

…..

…..

28

29

30

31

Ghi chú

1

Nước làm mát

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Dầu động cơ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Bình điện (Ắc quy)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Các dây cu roa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Độ chặt của bu lông các bánh xe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Tình trạng và áp suất của lốp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Thiết bị GSHT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Gạt nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Còi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Các loại đèn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Hệ thống lái

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Hệ thống phanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lái xe ký tên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cán bộ tiếp nhận kết quả KT ký tên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hướng dẫn:  - Đạt yêu cầu kỹ thuật đánh dấu: O

  - Không đạt yêu cầu, nhưng có thể sửa chữa khắc phục ngay đánh dấu: Δ

  - Không đạt yêu cầu, phải dừng xe để sửa chữa, đánh dấu

 


 

Các tin Thủ tục hành chính khác:

Số 3759/SGTVT-KH ngày 18/12/2017 Về việc góp ý kiến vào Hồ sơ điều chỉnh bổ sung quy hoạch các điểm đấu nối (21/12/2017)
82. Cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác. (14/9/2016)
81. Gia hạn chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh và Quốc lộ ủy thác từ cấp IV trở xuống. (14/9/2016)
80. Cấp lại Giấy phép lái xe tập lái (14/9/2016)
79. Cấp mới, cấp lại phù hiệu “Xe đầu kéo”. (14/9/2016)
78. Tách Giấy phép lái xe có thời hạn và không thời hạn. (14/9/2016)
77. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình giao thông (14/9/2016)
29. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đào tạo loại 4 đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa khi hoặc thay đổi địa chỉ hoặc loại cơ sở đào tạo. (14/9/2016)
28. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đào tạo loại 4 đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa khi bị mất, bị hỏng (14/9/2016)
27. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đào tạo loại 4 đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa (14/9/2016)
76. Cấp lại Giấy chứng nhận Trung tâm sát hạch lái xe loại 3 đủ điều kiện hoạt động khi bị hỏng, mất, có sự thay đổi liên quan đến nội dung của giấy chứng nhận. (13/9/2016)
75. Cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô khi bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội dung khác (13/9/2016)
74. Cấp lại Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe (13/9/2016)
Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải (5/9/2016)
Hướng dẫn đăng ký giải quyết TTHC bằng Dịch vụ công cấp độ 3 tại Sở GTVT Hà Tĩnh (1/9/2016)
Lịch làm việc
Lịch công tác tháng 4 năm 2015 của UBND tỉnh
Lịch công tác tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh
Lịch công tác tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh
Lịch công tác tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh

Văn bản pháp quy

Bảng Tổng hợp kê khai giá cước vận tải

3212/QĐ-UBND ngày 31/10/2017 về việc phê duyệt, ban hành hồ sơ thiết kế mẫu các công trình thuộc dự án áp dụng cơ chế đặc thù thuộc Chương trình MTQG giai đoạn 2017-2020

Chỉ dẫn kỹ thuật đường địa phương, hợp phần đường dự án LRAMP

Số 3212/QĐ-UBND ngày 31/10/2017 Về việc phê duyệt, ban hành hồ sơ thiết kế mẫu các công trình thuộc dự án áp dụng cơ chế đặc thù thuộc Chương trình MTQG giai đoạn 2017-2020

Số 3247/SGTVT-KH ngày 02/11/2017 về việc phối hợp kiểm tra, thống nhất quy hoạch các điểm đấu nối vào các tuyến Quốc lộ trên bàn tỉnh

Tăng cường công tác kiểm tra đối với hoạt động thí nghiệm chuyên ngành trong xây dựng công trình giao thông
 
Sở Giao thông vận tải Hà Tĩnh
Địa chỉ: Số 143 Đường Hà Huy Tập - Thành phố Hà Tĩnh
Điện thoại / Fax: 039.856613 - Email: info@gtvthatinh.gov.vn
Thiết kế bởi TVC Media - Website: http://sarahitech.com