Thông tin Quảng cáo

Số lượt truy cập
Hôm nay: 1863
Tất cả: 5454731
29. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đào tạo loại 4 đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa khi hoặc thay đổi địa chỉ hoặc loại cơ sở đào tạo.
Tin đăng ngày: 14/9/2016 - 693 lần xem
29. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đào tạo loại 4 đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa khi hoặc thay đổi địa chỉ hoặc loại cơ sở đào tạo.
 

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cơ sở đào tạo nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Trung tâm giao dịch một cửa của Sở Giao thông vận tải Hà Tĩnh - Địa chỉ: Số 143, đường Hà Huy Tập, thành phố Hà Tĩnh) hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, trường hợp h sơ chưa hp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được h sơ, Sở Giao thông vận tải có văn bản thông báo và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra tổ chức kiểm tra thực tế cơ sơ đào tạo, lập biên bản theo Mu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 78/2016/NĐ- CP; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bước 2: Nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giao thông vận tải Hà Tĩnh hoặc qua đường bưu điện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ: (chỉ bổ sung những nội dung thay đổi so với lần cấp Giấy chứng nhận gần nhất).

a) Thành phần hồ sơ:

1. 01 tờ khai của cơ sở đào tạo đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 78/2016/NĐ- CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ;

2. 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc tài liệu tương đương khác của cơ sở đào tạo;

3. 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu văn bằng, chứng chỉ của giáo viên và hợp đồng của giáo viên (hp đồng làm việc hoặc hp đồng lao động hoặc hợp đồng thỉnh ging hoặc hình thức hợp đồng phù hợp khác theo quy định của pháp luật);

4. 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng hoặc hợp đồng thuê phòng học, xưởng thực tập, phương tiện, cầu cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, vùng nước để dạy thực hành; giấy tờ về đăng ký, đăng kiểm phương tiện còn hiệu lực phù hợp với loại, hạng và thời gian đào tạo.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết: Sau khi kết thúc kiểm tra, nếu đáp ứng đủ điu kiện, trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đào tạo; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời nêu rõ do.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân                                                              

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Hà Tĩnh.

            7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: GCN cơ sở đào tạo loại 4 đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa

8. Lệ phí: Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm sau thủ tục):

Tờ khai của cơ sở đào tạo đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 78/2016/NĐ- CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có

I.  Điều kiện về phòng học chuyên môn, phòng  kiểm tra

            1. Hệ thống phòng học chuyên môn và phòng kiểm tra phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, bao gồm: Phòng học pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa, phòng học điều khiển phương tiện thuỷ nội địa, phòng học lý thuyết máy – điện và phòng học thủy nghiệp cơ bản.

    2. Phòng kiểm tra có thể được bố trí chung với các phòng học chuyên môn.

             II.  Xưởng thực hành

Các xưng thực hành phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trường Bộ Giao thông vận tải ban hành, bao gồm: Xưởng thực hành nguội - cơ khí, thực hành máy - điện.

III. Khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy

1. Khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy phải đảm bảo có vùng nước để dạy thực hành lái, vận hành máy phương tiện thuỷ nội địa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trường Bộ Giao thông vận tải ban hành.

2. Có đủ các phương tiện thực hành theo các loại, hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn. Đối với các phương tiện dạy thực hành phi có giấy tờ hợp pháp về đăng ký, đăng kiểm, các trang thiết bị hàng hải, cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng và phải treo biển "Phương tiện huấn luyện" ở vị trí dễ quan sát trong khi huấn luyện.

IV. Nội dung, chương trình đào tạo

Nội dung, chương trình đào tạo được. thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

V.  Đội ngũ giáo viên

1. Tiêu chuẩn chung của giáo viên, gồm: Có lý lịch rõ ràng; phẩm chất, đạo đức tốt; có đủ sức khỏe làm việc; đã tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc cao đẳng sư phạm kỹ thuật trở lên hoặc có chứng ch nghiệp vụ sư phạm nếu không tốt nghiệp các trường cao đẳng sư phạm hoặc cao đẳng sư phạm kỹ thuật.

2. Đối với giáo viên dạy lý thuyết, ngoài tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 1 Điều này, giáo viên dạy lý thuyết còn phải tốt nghiệp trung cấp tr lên hoặc có chứng chỉ kỹ năng nghề đúng chuyên ngành hoặc tương đương chuyên ngành được phân công giảng dạy, theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.

3. Đối với giáo viên dạy thực hành, ngoài tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:

Giáo viên dạy thực hành thuyền trưởng, máy trưởng phải có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng cao hơn ít nhất 01 hạng so với hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn được phân công giảng dạy;

4. Cơ sở đào tạo phải có tối thiểu 50% giáo viên cơ hữu tham gia giảng dạy theo từng chương trình loại, hạng.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thuỷ nội địa 2004;

            - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa 2004;

           - Nghị định số 78/2016/NĐ- CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ Quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.


 

Các tin Thủ tục hành chính khác:

Số 3759/SGTVT-KH ngày 18/12/2017 Về việc góp ý kiến vào Hồ sơ điều chỉnh bổ sung quy hoạch các điểm đấu nối (21/12/2017)
82. Cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác. (14/9/2016)
81. Gia hạn chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh và Quốc lộ ủy thác từ cấp IV trở xuống. (14/9/2016)
80. Cấp lại Giấy phép lái xe tập lái (14/9/2016)
79. Cấp mới, cấp lại phù hiệu “Xe đầu kéo”. (14/9/2016)
78. Tách Giấy phép lái xe có thời hạn và không thời hạn. (14/9/2016)
77. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình giao thông (14/9/2016)
29. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đào tạo loại 4 đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa khi hoặc thay đổi địa chỉ hoặc loại cơ sở đào tạo. (14/9/2016)
28. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đào tạo loại 4 đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa khi bị mất, bị hỏng (14/9/2016)
27. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đào tạo loại 4 đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa (14/9/2016)
76. Cấp lại Giấy chứng nhận Trung tâm sát hạch lái xe loại 3 đủ điều kiện hoạt động khi bị hỏng, mất, có sự thay đổi liên quan đến nội dung của giấy chứng nhận. (13/9/2016)
75. Cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô khi bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội dung khác (13/9/2016)
74. Cấp lại Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe (13/9/2016)
Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải (5/9/2016)
Hướng dẫn đăng ký giải quyết TTHC bằng Dịch vụ công cấp độ 3 tại Sở GTVT Hà Tĩnh (1/9/2016)
Lịch làm việc
Lịch công tác tháng 4 năm 2015 của UBND tỉnh
Lịch công tác tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh
Lịch công tác tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh
Lịch công tác tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh

Văn bản pháp quy

Bảng Tổng hợp kê khai giá cước vận tải

3212/QĐ-UBND ngày 31/10/2017 về việc phê duyệt, ban hành hồ sơ thiết kế mẫu các công trình thuộc dự án áp dụng cơ chế đặc thù thuộc Chương trình MTQG giai đoạn 2017-2020

Chỉ dẫn kỹ thuật đường địa phương, hợp phần đường dự án LRAMP

Số 3212/QĐ-UBND ngày 31/10/2017 Về việc phê duyệt, ban hành hồ sơ thiết kế mẫu các công trình thuộc dự án áp dụng cơ chế đặc thù thuộc Chương trình MTQG giai đoạn 2017-2020

Số 3247/SGTVT-KH ngày 02/11/2017 về việc phối hợp kiểm tra, thống nhất quy hoạch các điểm đấu nối vào các tuyến Quốc lộ trên bàn tỉnh

Tăng cường công tác kiểm tra đối với hoạt động thí nghiệm chuyên ngành trong xây dựng công trình giao thông
 
Sở Giao thông vận tải Hà Tĩnh
Địa chỉ: Số 143 Đường Hà Huy Tập - Thành phố Hà Tĩnh
Điện thoại / Fax: 039.856613 - Email: info@gtvthatinh.gov.vn
Thiết kế bởi TVC Media - Website: http://sarahitech.com