Thông tin Quảng cáo

Số lượt truy cập
Hôm nay: 2759
Tất cả: 5528387
14. Chuyển đổi chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn tàu cá, tàu biển sang giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa
Tin đăng ngày: 21/7/2015 - 4397 lần xem
14. Chuyển đổi chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn tàu cá, tàu biển sang giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa
 

          14. Chuyển đổi chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn tàu cá, tàu biển sang giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa:

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Trung tâm giao dịch một cửa của Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh – Địa chỉ: Số 143, đường Hà Huy Tập, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh) hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Cán bộ chuyên môn kiểm tra hồ sơ nếu không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn trực tiếp hoặc gửi văn bản qua bưu điện để bổ sung, hoàn chỉnh; nếu đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ sau đó viết phiếu hẹn cho tổ chức, công dân.

Bước 2: Nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giao thông vận tải Hà Tĩnh hoặc qua đường bưu điện.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị theo quy định tại Phụ lục III của Thông tư 56/2014/TT- BGTVT ngày 24/10/2014;

- 02 (hai) ảnh màu cỡ 2x3 cm, ảnh chụp không quá 06 tháng;

- Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu (trong trường hợp gửi trực tiếp) hoặc bản sao chứng thực của các loại bằng, GCNKNCM, chứng chỉ liên quan hoặc bản dịch công chứng sang tiếng Việt (đối với bằng thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn hoặc chứng chỉ khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng do các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp) để chứng minh đủ điều kiện chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn bị hỏng theo quy định tương ứng tại các điểm b, c, d, đ, e, g Khoản 2  và c, d, đ, e Khoản 3 Điều 20 của Thông tư 56/2014/TT- BGTVT ngày 24/10/2014.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.

           7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc chứng chỉ chuyên môn.

          8. Lệ phí:

- Mức lệ phí : + Giấy CNKNCM: 50.000 đồng/giấy chứng nhận

                    + Chứng chỉ chuyên môn: 20.000 đồng/chứng chỉ

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục):

Đơn đề nghị theo quy định tại Phụ lục III của Thông tư 56/2014/TT- BGTVT ngày 24/10/2014.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): có

1. Người có bằng thuyền trưởng, máy trưởng hoặc chứng chỉ về thuyền trưởng, máy trưởng do các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp; người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có bằng thuyền trưởng, máy trưởng hoặc chứng chỉ về thuyền trưởng, máy trưởng do các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, nếu có nhu cầu làm việc trên các phương tiện thủy nội địa thì phải làm thủ tục chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng, CCCM phương tiện thủy nội địa tương ứng theo quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT ngày 24/10/2014.

2. Đối với chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn tàu cá:

a) Người có chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá hạng năm từ 90 cv đến dưới 400 cv, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng tàu cá hạng năm đủ 06 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba phương tiện thủy nội địa nhưng phải dự thi các môn thi tương ứng với thuyền trưởng hạng ba và phải đạt yêu cầu theo quy định;

b) Người có chứng chỉ máy trưởng tàu cá hạng năm từ 90 cv đến dưới 400 cv, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh máy trưởng tàu cá hạng năm đủ 06 tháng trở  lên được chuyển đổi sang GCNKNCM máy trưởng hạng ba phương tiện thủy nội địa;

c) Người có chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá hạng nhỏ từ 20 cv đến dưới 90 cv, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng tàu cá hạng nhỏ đủ 06 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư phương tiện thủy nội địa nhưng phải dự thi các môn thi tương ứng với thuyền trưởng hạng tư và phải đạt yêu cầu theo quy định;

d) Người có chứng chỉ máy trưởng tàu cá hạng nhỏ từ 20 cv đến dưới 90 cv, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh máy trưởng tàu cá hạng nhỏ đủ 06 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM máy trưởng hạng ba phương tiện thủy nội địa nhưng phải hoàn thành chương trình bổ túc máy trưởng hạng ba và phải đạt yêu cầu theo quy định;

đ) Người có chứng chỉ thủy thủ, thợ máy tàu cá được chuyển đổi tương ứng sang chứng chỉ thủy thủ, thợ máy hạng nhất phương tiện thủy nội địa nhưng phải dự kiểm tra các môn kiểm tra tương ứng với chứng chỉ thủy thủ, thợ máy hạng nhất và phải đạt yêu cầu theo quy định;

e) Người có chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ hạng nhỏ trở lên và từ 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam trở lên, đủ sức khỏe theo quy định, được chuyển đổi sang chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất nhưng phải dự kiểm tra các môn kiểm tra tương ứng với loại chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất và phải đạt yêu cầu theo quy định.

3. Đối với GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng, CCCM tàu biển:

a) Người có GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển dưới 50 GT hoặc có GCNKNCM máy trưởng tàu biển dưới 75 kW, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển tương ứng đủ 06 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba phương tiện thủy nội địa nhưng phải dự học để thi các môn thi tương ứng với thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba và phải đạt yêu cầu theo quy định;

b) Người có GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển dưới 50 GT, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng tàu biển tương ứng đủ 06 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư phương tiện thủy nội địa nhưng phải dự thi các môn thi tương ứng với thuyền trưởng hạng tư và phải đạt yêu cầu theo quy định;

c) Người có chứng chỉ thủy thủ, thợ máy tàu biển được chuyển đổi tương ứng sang chứng chỉ thủy thủ, thợ máy hạng nhất phương tiện thủy nội địa nhưng phải dự kiểm tra các môn kiểm tra tương ứng với chứng chỉ thủy thủ, thợ máy hạng nhất và phải đạt yêu cầu theo quy định;

d) Người có GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển từ 50 GT trở lên và từ 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam trở lên, đủ sức khỏe theo quy định, được chuyển đổi sang chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất phương tiện thủy nội địa nhưng phải dự kiểm tra các môn kiểm tra tương ứng với loại chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất và phải đạt yêu cầu theo quy định.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật giao thông đường thủy nội địa năm 2004;

           - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa 2004;

- Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT ngày 24/10/2014 của Bộ Giao thông vận tải Quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa;

          - Thông tư số 57/2014/TT-BGTVT ngày 24/10/2014 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ sở dạy nghề và chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa;

          - Thông tư số 47/2005/TT- BTC ngày 08/6/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa.
download Download văn bản tại đây

Các tin Thủ tục hành chính khác:

Số 3759/SGTVT-KH ngày 18/12/2017 Về việc góp ý kiến vào Hồ sơ điều chỉnh bổ sung quy hoạch các điểm đấu nối (21/12/2017)
82. Cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác. (14/9/2016)
81. Gia hạn chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh và Quốc lộ ủy thác từ cấp IV trở xuống. (14/9/2016)
80. Cấp lại Giấy phép lái xe tập lái (14/9/2016)
79. Cấp mới, cấp lại phù hiệu “Xe đầu kéo”. (14/9/2016)
78. Tách Giấy phép lái xe có thời hạn và không thời hạn. (14/9/2016)
77. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình giao thông (14/9/2016)
29. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đào tạo loại 4 đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa khi hoặc thay đổi địa chỉ hoặc loại cơ sở đào tạo. (14/9/2016)
28. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đào tạo loại 4 đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa khi bị mất, bị hỏng (14/9/2016)
27. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đào tạo loại 4 đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa (14/9/2016)
76. Cấp lại Giấy chứng nhận Trung tâm sát hạch lái xe loại 3 đủ điều kiện hoạt động khi bị hỏng, mất, có sự thay đổi liên quan đến nội dung của giấy chứng nhận. (13/9/2016)
75. Cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô khi bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội dung khác (13/9/2016)
74. Cấp lại Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe (13/9/2016)
Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải (5/9/2016)
Hướng dẫn đăng ký giải quyết TTHC bằng Dịch vụ công cấp độ 3 tại Sở GTVT Hà Tĩnh (1/9/2016)
Lịch làm việc
Lịch công tác tháng 4 năm 2015 của UBND tỉnh
Lịch công tác tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh
Lịch công tác tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh
Lịch công tác tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh

Văn bản pháp quy

Bảng Tổng hợp kê khai giá cước vận tải

3212/QĐ-UBND ngày 31/10/2017 về việc phê duyệt, ban hành hồ sơ thiết kế mẫu các công trình thuộc dự án áp dụng cơ chế đặc thù thuộc Chương trình MTQG giai đoạn 2017-2020

Chỉ dẫn kỹ thuật đường địa phương, hợp phần đường dự án LRAMP

Số 3212/QĐ-UBND ngày 31/10/2017 Về việc phê duyệt, ban hành hồ sơ thiết kế mẫu các công trình thuộc dự án áp dụng cơ chế đặc thù thuộc Chương trình MTQG giai đoạn 2017-2020

Số 3247/SGTVT-KH ngày 02/11/2017 về việc phối hợp kiểm tra, thống nhất quy hoạch các điểm đấu nối vào các tuyến Quốc lộ trên bàn tỉnh

Tăng cường công tác kiểm tra đối với hoạt động thí nghiệm chuyên ngành trong xây dựng công trình giao thông
 
Sở Giao thông vận tải Hà Tĩnh
Địa chỉ: Số 143 Đường Hà Huy Tập - Thành phố Hà Tĩnh
Điện thoại / Fax: 039.856613 - Email: info@gtvthatinh.gov.vn
Thiết kế bởi TVC Media - Website: http://sarahitech.com