Thông tin Quảng cáo

Số lượt truy cập
Hôm nay: 2280
Tất cả: 5314390
Giới thiệu chung
Tin đăng ngày: 13/8/2008 - 25085 lần xem
Giới thiệu chung
 
Giám đốc:            Lương Phan Kỳ
Phó Giám đốc:    Bùi Đức Đại
                              Nguyễn Việt Thắng
                              Trần Quang Tuấn
 

I. Chức năng:

1. Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước và giao thông vận tải bao gồm: đường bộ, đường thủy nội địa, vận tải và an toàn giao thông trên địa bàn.

2. Sở Giao thông vận tải có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế về công tác của ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải.

II. Nhiệm vụ:

1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của ủy ban nhân dân tỉnh về giao thông vận tải;

b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm, chương trình, dự án về giao thông vận tải;

c) Các dự án đầu tư về Giao thông vận tải thuộc thẩm quyền quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải; tham gia với các cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó phòng chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải thuộc ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố.

2. Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh về giao thông vận tải;

b) Dự thảo quyết định, phối hợp với Sở Nội vụ trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật và dự thảo quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở quản lý theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông vận tải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh.

4. Về kết cấu hạ tầng giao thông:

a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo phân cấp của tỉnh;

b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác thuộc trách nhiệm của tỉnh quản lý hoặc được ủy thác quản lý;

c) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn giao thông và công trình giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành;

d) Công bố theo thẩm quyền việc đóng, mở tuyến đường thủy nội địa địa phương và đóng, mở các cảng, bến thủy nội địa trên tuyến đường thủy nội địa địa phương, tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thủy nội địa địa phương theo quy định của pháp luật; tổ chức cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông;

đ) Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại, phân cấp và điều chỉnh hệ thống đường tỉnh, các đường khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh;

e) Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu đường bộ, đường thủy nội địa địa phương trong phạm vi quản lý;

g) Có ý kiến đối với các dự án liên quan đến đường bộ và xây dựng công trình trên đường thủy nội địa địa phương và tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thủy nội địa địa phương theo quy định; cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ, đường thủy đang khai thác do địa phương quản lý hoặc Trung ương ủy thác quản lý;

h) Tổ chức thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước tại bến xe ô tô, bãi đổ xe, trạm dừng nghỉ và cảng, bến thủy nội địa trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa do địa phương quản lý.

5. Về quản lý phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông; phương tiện, thiết kế bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải;

a) Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện giao thông đường thủy nội địa, đăng ký cấp biển số cho xe máy chuyên dùng của tổ chức và cá nhân ở địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải, của UBND tỉnh;

b) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải;

c) Thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải;

d) Tổ chức việc đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học tập pháp luật cho người điều khiển phương tiện giao thông, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải; cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn; cấp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép và quản lý việc đào tạo lái xe đối với các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ giao thông vận tải; cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện giao thông đường bộ về phương tiện thủy nội địa cho các cá nhân tại địa phương.

6. Về vận tải:

a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các chính sách phát triển vận tải hành khách công cộng theo quy định của ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Tổ chức thực hiện việc quản lý vận hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định, hợp đồng, vận tải khách du lịch và vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, xe taxi theo quy định của pháp luật; cấp phép vận tải quốc tế, cấp phép lưu hành đặc biệt cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải;

c) Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng bến xe trên địa bàn theo quy hoạch được phê duyệt; quản lý các tuyến vận tải hành khách; việc tổ chức quản lý dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn;

d) Công bố hoạt động, theo dõi giám sát hoạt động thử nghiệm tàu khách nhanh và công bố, đăng ký tuyến vận tải hành khách hoạt động trên đường thủy nội địa địa phương.

7. Về an toàn giao thông:

a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công của ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp xử lý tai nạn giao thông trên địa bàn khi có yêu cầu;

b) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn giao thông, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông;

c) Là cơ quan thường trực của Ban An toàn giao thông tỉnh thực hiện nhiệm vụ theo phân công của ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Thẩm định an toàn giao thông trên các tuyến đường tỉnh; các vị trí đấu nối giữa đường huyện, đường xã với đường tỉnh; các điểm đấu nối của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ dọc hai bên đường tỉnh.

8. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.

9. Giúp ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực giao thông vận tải của tỉnh theo quy định của pháp luật.

10. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về giao thông vận tải đối với cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện.

11. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý của Sở theo phân cấp ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.

12. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh.

13. Chủ trì hoặc tham gia thẩm định, đánh giá và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu, đề án, dự án ứng dụng tiến bộ công nghệ có liên quan đến giao thông vận tải trên địa bàn.

14. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa và bảo vệ công trình giao thông , bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc phân công của ủy ban nhân dân tỉnh.

15. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đại ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỹ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.

16. Triển khai các biện pháp tổ chức thực hiện cải cách hành chính về giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo phân cấp của tỉnh.

17. Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Sở.

18. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.

19. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải, ủy ban An toàn giao thông Quốc gia.

20. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

 
  (Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND)

Các tin Giới thiệu chung khác:

Danh bạ điện thoại các phòng ban Sở GTVT Hà Tĩnh (24/8/2016)
Chức năng, nhiệm vụ các thành viên Ban Giám đốc Sở (10/2/2014)
danh sách thư điện tử Sở GTVT Hà Tĩnh (12/11/2013)
Trung tâm Tư vấn kỹ thuật Giao thông Hà Tĩnh. (31/10/2013)
Ban Quản lý và điều hành dự án xây dựng giao thông (31/10/2013)
Thanh tra Sở (12/1/2009)
Văn phòng Sở (5/12/2008)
Ban Quản lý dự án phát triển giao thông và quản lý Vốn sự nghiệp Hà Tĩnh (10/11/2008)
Phòng Kỹ thuật - Thẩm định (10/11/2008)
Phòng Quản lý Vận tải, Phương tiện và Người lái (10/11/2008)
Phòng Quản lý Giao thông (10/11/2008)
Phòng Kế hoạch-Tài chính (10/11/2008)
Lãnh đạo Sở giao thông vận tải Hà Tĩnh (5/10/2008)
Phân công nhiệm vụ cán bộ, công chức thuộc Văn phòng (5/10/2008)
Lịch sử và truyền thống Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh (13/8/2008)
Lịch làm việc
Lịch công tác tháng 4 năm 2015 của UBND tỉnh
Lịch công tác tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh
Lịch công tác tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh
Lịch công tác tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh

Văn bản pháp quy

Số 3212/QĐ-UBND ngày 31/10/2017 Về việc phê duyệt, ban hành hồ sơ thiết kế mẫu các công trình thuộc dự án áp dụng cơ chế đặc thù thuộc Chương trình MTQG giai đoạn 2017-2020

Số 3247/SGTVT-KH ngày 02/11/2017 về việc phối hợp kiểm tra, thống nhất quy hoạch các điểm đấu nối vào các tuyến Quốc lộ trên bàn tỉnh

Tăng cường công tác kiểm tra đối với hoạt động thí nghiệm chuyên ngành trong xây dựng công trình giao thông

Số 1614/KL-SGTVT-TTr ngày 13/6/2017 về kết luận kết quả thanh tra chuyên ngành việc chấp hành các điều kiện KDVT hàng hóa bằng xe ô tô tại Công ty TNHH vận tải Thảo Phương

Số 1610/Ctr-SGTVT-KH ngày 12/6/2017 về chương trình hành động thực hành tiết kiệm, chống lãnh phí giai đoạn 2016-2020 và năm 2017

40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
 
Sở Giao thông vận tải Hà Tĩnh
Địa chỉ: Số 143 Đường Hà Huy Tập - Thành phố Hà Tĩnh
Điện thoại / Fax: 039.856613 - Email: info@gtvthatinh.gov.vn
Thiết kế bởi TVC Media - Website: http://sarahitech.com